Cách Chuyển Trả Sau Sang Trả Trước Viettel, Chuyển Trả Sau Sang Trả Trước Cho Sim Viettel

Những khách hàng đang sử dụng sim trả sau có nhu cầu chuyển đổi sử dụng sim trả trước. Những gói cước dùng cho sim trả sau thường cao và đôi khi bạn không sử dụng đến. Chuyển đổi hình thức sử dụng sẽ giúp bạn kiểm soát được chi phí điện thoại cũng như sử dụng dễ dàng hơn. Vậy thủ tục đăng ký chuyển đổi như thế nào? Hình thức chuyển đổi của các nhà mạng ra sao? Thông tin chi tiết sẽ được thể hiện qua bài viết sau: Chuyển trả sau sang trả trước

1. Ưu điểm khi chuyển trả sau sang trả trước

Khi chuyển sang sim trả trước khách hàng sẽ quản lý được chi phí điện thoại, biết cân đối và sử dụng hợp lý hơn. Khi bị giới hạn bởi số tiền trong tài khoản, bạn sẽ biết cách để hạn chế những cuộc gọi không cần thiết, tập trung vào những việc quan trọng.

Đang xem: Cách chuyển trả sau sang trả trước viettel

Sử dụng hình thức trả trước là khách hàng sử dụng thẻ nạp, đặc biệt sẽ có từng đợt khuyến mãi sẽ giúp khách hàng tiết kiệm hơn. Nếu khách hàng là cá nhân và có mức phí sử dụng thấp thì khuyến mãi nạp thẻ không đáng kể. Nhưng nếu là doanh nghiệp thì mỗi đợt khuyến mãi sẽ tiết kiệm được 1 khoản lên đến 20-30%.

Thuê bao trả trước cũng có nhiều gói cước khuyến mãi đa dạng và giá rẻ, phù hợp cho tất cả các đối tượng khách hàng. Nếu đăng ký những gói cước khuyến mãi, khách hàng sẽ vẫn đảm bảo được công việc nhưng không tốn tiền điện thoại đặc biệt là cho những doanh nghiệp, cho nhân viên tư vấn, nhân viên chăm sóc khách hàng,…

2. Hạn chế khi chuyểntrả sau sangtrả trước

Khi chuyển sang sim trả trước khi cước phí cho mỗi cuộc gọi sẽ cao hơn trả sau. Những khách hàng có nhu cầu gọi nhiều sẽ thấy rất bất tiện và tốn chí phí nhiều hơn cho việc gọi.

READ:  Cách Chuyển Danh Bạ Từ Máy Sang Sim Oppo Trực Tiếp Trên Android

Sử dụng thuê bao trả trước sẽ bị giới hạn bởi số tiền nạp vào. Vì vậy có những lúc cuộc nói chuyện sẽ bị gián đoạn, nếu trọng những trường hợp quan trọng sẽ gây cho bạn rắc rối không hề nhỏ.

*

Dịch vụ chuyển trả sau sang trả trước

3. Điều kiện thực hiện chuyểntrả sau sangtrả trước

Để thực hiện chuyển đổi từ sim trả sau sang sim trả trước Viettel thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

Thuê bao trả sau phải thanh toán hết cước phí phát sinh tính đến thời điểm chuyển đổi.

Thuê bao trả sau phải thực hiện hết thời hạn cam kết (nếu có). Khi thực hiện xong thời hạn cam kết thì bạn mới được làm thủ tục và chuyển về trả trước theo quy định.

4. Thủ tục chuyển đổi sim trả sau sang sim trả trước

4.1 Đối với những khách hàng cá nhân

Khách hàng cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân như chứng minh thư, căn cước hoặc hộ chiếu. Trước khi thực hiện chuyển đổi phải báo chặn 1 chiều qua tổng đài, thanh toán toàn bộ cước phí trong tháng và nợ cũ. Nhân viên sẽ hướng dẫn điền các thông tin vào tờ khai và nếu bạn đủ điều kiện sẽ được thực hiện chuyển đổi nhanh chóng.

4.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp

Người đi thực hiện chuyển đổi phải là người chủ doanh nghiệp hoặc nhân viên. Nếu là nhân viên thì cần có giấy ủy quyền của chủ doanh nghiệp có ký xác nhận và đóng dấu. Sau khi báo chặn 1 chiều, người thực hiện chuyển đổi mang theo giấy tờ tùy thân là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, con dấu chức danh tới các điểm giao dịch. Nhân viên sẽ hướng dẫn thực hiện điền các thông tin và bạn cần thanh toán cước nóng trong tháng và nợ cũ của những tháng trước.

5. Cách chuyển sim trả sau sang sim trả trước

5.1 Cách chuyển sim trả sau sang sim trả trướcViettel

5.2 Cách chuyển sim trả sau sang sim trả trướcVinaphone

5.3 Cách chuyển sim trả sau sang sim trả trướcMobifone

5.4 Cách chuyển sim trả sau sang sim trả trướcVietnamobile

6. Lưu ý khi chuyển sim trả sau sang sim trả trước

Trước khi thực hiện chuyển đổi bạn cần chọn 1 trong các gói cước đang triển khai của từng nhà mạng.

READ:  Cách Kích Thích Chuyển Dạ Nhanh Nhất, Bí Kíp Giúp Mẹ Sinh Sớm Tự Nhiên

Các ưu đãi còn lại khi dùng của các gói khuyến mãi trả sau đều không được bảo lưu.

Số tiền trong tài khoản khi chuyển đổi vẫn được giữ nguyên.

Phí chuyển đổi với từng nhà mạng là khác nhau.

7. Các gói cước hòa mạng trả trước mới nhất

7.1 Các gói cước trả trước Viettel

Các gói cước thông dụng nhất là Tomato, Economy, Tom690,… thì còn có các gói cước là TOMS, Happyzone,… dành riêng cho một số khách hàng.

Xem thêm: Cách Tính Thuế Chuyển Đổi Đất Vườn Sang Đất Ở, Cách Tính Phí Chuyển Đổi Đất Vườn Sang Đất Ở

Gói cước Tomato là gói cước phổ biến nhất, phù hợp cho khách hàng có nhu cầu gọi ít và nghe nhiều hơn cụ thể: cước phí gọi nội mạng là 1.590đ/phút, gọi ngoại mạng 1.790đ/phút, 200đ/SMS nội mạng, 250đ/SMS ngoại mạng.

Gói cước Economy là gói cước phí gọi thấp hơn so với Tomato. Cước phí gọi nội mạng 1.190đ/phút, ngoại mạng 1.390đ/phút. Ngược lại thì phí nhắn tin lại cao hơn gói Tomato: Tin nhắn nội mạng 300đ/SMS, tin nhắn ngoại mạng 350đ/SMS. Gói cước này hướng đến khách hàng có nhu cầu gọi nhiều hơn.

Gói cước Tom690 là gói cước zone thuộc tỉnh cố định. Cước phí nội mạng và ngoại mạng không phân biệt là 690đ/phút, cước phí tin nhắn nội mạng 200đ/SMS, 250d/SMS đối với ngoại mạng,… Gói cước này cũng dành riễng cho những khách hàng ít di chuyển đi các tỉnh thành khác.

7.2 Các gói cước trả trước Vinaphone

Hiện tại, Vinaphone đang triển khai các gói cước chủ yếu cho khách hàng chọn số Vinaphone trả trước là: VinaXtra, VinaCard, Vina690,…

Đối với gói cước VinaXtra: cước gọi nội mạng 1.380đ/phút, gọi ngoại mạng 1.580đ/phút, SMS nội mạng 200đ/SMS, SMS ngoại mạng 250đ/SMS.

Đối với gói cước VinaCard: cước gọi nội mạng 1.180đ/phút, gọi ngoại mạng 1.380đ/phút, SMS nội mạng 290đ/SMS, SMS ngoại mạng 350đ/SMS.

READ:  【7/2021】Top #10 Cách Vận Chuyển Mực Sống Đi Xa, Cách Vận Chuyển Hải Sản Sống Đi Xa

Đối với gói cước Vina690: cước gọi nội mạng trong 12 tháng đầu là 690đ/phút, từ tháng 13 đến tháng 36 cước gọi là 880đ/phút, từ tháng thứ 37 trở đi cước phí là 1.180đ/phút, SMS nội mạng 990đ/SMS. Cước gọi ngoại mạng trong 12 tháng đầu là 690đ/phút, từ tháng 13 đến tháng 36 cước gọi là 980đ/phút, từ tháng thứ 37 trở đi cước phí là 1.380đ/phút, SMS ngoại mạng 250đ/SMS.

Tham khảo thêm các gói cước:Sim 4GVinaPhone

7.3 Các gói cước trả trước Mobifone

Đối với thuê bao trả trước Mobifone, nhà mạng đang cung cấp các gói cước: MobiCard, MobiQ và MobiZone.

Gói cước MobiCard là gói cước thông dụng, phổ biến nhất vì chi phí gọi và nhắn tin siêu rẻ nhưng có quy định thời gian sử dụng, cụ thể: Cước gọi nội mạng 1.180đ/phút, cước gọi ngoại mạng 1.380đ/phút, 290đ/SMS nội mạng và 350đ/SMS ngoại mạng.

Gói cước MobiQ là gói cước không giới hạn thời gian sử dụng: Phí gọi nội mạng 1.580đ/phút, gọi ngoại mạng 1.780đ/phút, nhắn tin nội mạng 200đ/SMS và nhắn tin ngoại mạng là 250đ/SMS.

Gói cước MobiZone là gói cước theo vùng. Nếu dùng trong tỉnh thì sẽ rẻ hơn và ngoài tỉnh phí sẽ cao hơn, cụ thể: Gọi nội mạng trong vùng 880đ/phút, ngoại mạng 1.280đ/phút. Gọi nội mạng ngoài vùng 1.880đ/phút, ngoại mạng 1.380đ/phút. Cước phí tin nhắn 290đ/SMS nội mạng và ngoại mạng là 350đ/SMS.

7.4 Các gói cước trả trước Vietnamobile

Các gói cước hòa mạng trả trước Vietnamobile

Gói cước VNONE: cước phí gọi nội mạng và ngoại mạng là 1.500đ/phút, cước nhắn tin nội mạng và ngoại mạng là 300đ/SMS.

Xem thêm: Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn Bản Tôi Đi Học Thuộc Thể Loại Gì, Soạn Bài Tôi Đi Học Nhanh Nhất

Ngoài gói cước VMONE bạn có thể chọn thêm các dịch vụ bổ trợ VMTXT và VM24 với giá cước cực kỳ ưu đãi, hấp dẫn với phí gọi và nhắn tin thấp hơn rất nhiều so với VNONE.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Chuyển file