Tân Ngữ Là Gì ? Các Hình Thức Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Cần Biết

Trong một ngôn ngữ, các thành phần cấu tạo nên một câu văn đều rất quan trọng. Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một thành phần đó là Tân ngữ, vậy Tân ngữ là gì? Cách sử dụng tân ngữ như thế nào là hợp lý.

Đang xem: Tân ngữ là gì

Định nghĩa tân ngữ là gì?

Tân ngữ hay túc từ là thành phần thuộc vị ngữ trong câu. Tân ngữ thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ, biểu đạt ý nghĩ của người hoặc vật chịu sự tác động của động từ giới từ đứng trước nó hoặc biểu đạt mối liên kết giữ các tân ngữ với nhau thông qua liên từ. Trong một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ, nó có thể nằm ở giữa câu hoặc cuối câu, có thể là một từ hoặc một cụm từ. Chẳng hạn:

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Ví dụ:

He is playing the guitar

Anh ấy đang chơi đàn guitar.

*

He is playing the guitar

Các loại tân ngữ

Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp

Tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó.Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp mà không có giới từ. Giới từ thường dùng ở đây là for và to.

Xem thêm: Wonder Woman 1984: Nữ Thần Chiến Binh, Wonder Woman : Nữ Thần Chiến Binh Full Hd

READ:  Diy Là Gì ? Tổng Hợp Những Ý Tưởng Do It Yourself Mới Lạ

Ví dụ:

Please pass Simon the butter. (Vui lòng đưa cho Simon bơ)(Q: pass what? A: the butter)(Q: Who (or what) received the butter? A: Simon)Never tell people how to do things. Tell them what to do, and they will surprise you with their ingenuity. (George S Patton, 1885-1945)(Không bao giờ nói với mọi người làm thế nào để làm việc. Nói cho họ biết phải làm gì, và họ sẽ làm bạn ngạc nhiên với sự khéo léo của họ. (George S Patton, 1885-1945))(Q: tell what? A: how to do things)(Q: Who (or what) received it? A: people)(Q: tell what? A: what to do)(Q: Who (or what) received it? A: them)

Tân ngữ trực tiếp (direct object)

Tân ngữ trực tiếp là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động.

Chú ý: Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số động từ yêu cầu tân ngữ đằng sau nó là một động từ khác.

Xem thêm: Ca Sĩ Nguyễn Hưng, Cuộc Đời Và Hoạt Động Nghệ Thuật, Ca Sĩ Nguyễn Hưng

Ví dụ:

Please pass the butter. ( Vui long đưa bơ)(Q: pass what? A: the butter)I don’t have a bank account, because I don’t know my mother’s maiden name. (Paula Poundstone) (Tôi không có tài khoản ngân hàng, vì tôi không biết tên thời con gái của mẹ tôi. (Đá vôi Paula))(Q: don’t have what? A: a bank account)(Q: don’t know what? A: my mother’s maiden name)

Thứ tự của tân ngữ trong câu

Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nói đến thì thứ tự của chúng như sau:

Tân ngữ gián tiếp đứng sau làm tân ngữ trực tiếp thì phải có giới từ to hoặc for hoặc một số giới từ khác

READ:  Nghĩa Của Từ Patent Là Gì ? Nghĩa Của Từ Patent Rights Trong Tiếng Việt

Ví dụ:

He teaches English to me(Anh ấy dạy tiếng anh cho tôi)

My mother made a cake for me(Mẹ của tôi làm một cái bánh cho tôi)

Một số ví dụ tân ngữ sử dụng giới từ:We talked about the war.(chúng tôi đọc về chiến tranh)Virginia swam across the bay.(Virginia bơi qua vịnh)The fisherman fell over the rail.(người ngư dân đã ngã trên đường sắt)The dog rested by the fireplace.(con chó nghĩ ngơi bên lò sửi)Tim played in the street.(Tim chơi trên đường) Tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì không dùng giới từ.

Các hình thức của tân ngữ trong câu

Tân ngữ có thể là

Danh từ

Ví dụ: She likes guitar (cô ấy thích guitar)

Tính từ dùng như danh từ

Ví dụ: We help the poor (chúng tôi giúp đỡ ngươi nghèo)

Đại từ

Ví dụ:

My girl will not lie me(Bạn gái của tôi sẽ không nói dối tôi)

Danh động từ

Ví dụ:

They don’t like singing(Họ không thích hát)

Động từ nguyên mẫu

Ví dụ:

She does not want to go(Cô ấy không muốn đi)

Cụm từ

Ví dụ:

I know how to do that.(Tôi biết cách để làm điều đó)

Mệnh đề

Ví dụ:

I know what you are doing(Tôi biết những gì mà bạn đang làm)

Bảng tân ngữ trong tiếng anh

Subjective PronounObjective PronounComment
I me
you you No change
he him
she her
it it No change
we us
they them
who whom More on who & whom
whoever whomever

Bài tập tân ngữ

1. Nối chủ ngư ở cột bên trái và tân ngử ở cột bên phải sao cho phù hợpSubject Pronouns Object PronounsI himyou themshe youhe meit herwe usthey it

2. Unscramble the sentences. Write your answers on the lines beneath the scrambled words.(Sắp xếp lại câu. Viết câu trả lời của bạn trên các dòng bên dưới các từ bị xáo trộn)

1.him Nina know not does

READ:  Định Nghĩa Chuẩn Mực Về Từ Cà Khịa Là Gì ? Cà Khịa Là Gì

________________________________________________________.2.give message will her the I

________________________________________________________.3.help I may you

________________________________________________________?4.the game with watch can me you

________________________________________________________.5.us visit going to they are

Đáp án:

1. Nina does not know him.(Nina không biết anh ta.)2. I will give her the message.(Tôi sẽ cho cô ấy tin nhắn.)3. You can watch the game with me.(Bạn có thể xem các trò chơi với tôi.)4. May I help you?(Tôi có thể giúp gì cho bạn?)5. They are going to visit us.(Họ sẽ đến thăm chúng tôi.)

3. Chọn câu trả lời đúng

The teacher always gives the students homework.(Giáo viên luôn đưa bài tập về nhà cho học sinh)

 me them you

I am reading the book to my little sister.(Tôi đang đọc mộ cuốn sách của chị gái tôi)

 her us him

The boys are riding their bikes.(Những cậu bé dang chạy xe của chúng)

 it them her

My father is writing a letter to John.(Cha của tôi thì đang viết một lá thư cho John)

 me her him

I don’t know the answer.(Tôi không biết câu trả lời)

 she her it

Sally is going to see Anne.(Sally sẽ gặp Anne)

 her him me

Open the window, please.(Vui lòng mở cửa ra)

 it them us

Can you tell the people the way to the airport, please?(Bạn có thể nói với mọi người cách đi đến sân bay)

 you them us

The books are for Peter.(Những quyển sách cho Peter)

 him her you

Can you help my sister and me, please?(Bạn có thể vui lòng giúp chị gái của tôi và tôi không?)

 her me us

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: tin tổng hợp