Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Gdcd 12 Bài 1 2 Cập Nhật Mới Và Đầy Đủ Nhất, Sơ Đồ Tư Duy Gdcd 12

Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 1

A. Tìm hiểu kiến thức GDCD 12 bài 1 trước khi vẽ sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 1: Pháp luật và đời sống

I. Kiến thức cơ bản:

1. Khái niệm pháp luật:

a. Pháp luật là gì? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Đang xem: Vẽ sơ đồ tư duy gdcd 12 bài 1

b. Đặc trưng của pháp luật:

Tính quy phạm phổ biến.Tính quyền lực, bắt buộcTính chặt chẽ về mặt hình thức.

2. Bản chất của pháp luật:

a. Bản chất giai cấp của pháp luật: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

b. Bản chất xã hội của pháp luật:

+ Pháp luật bắt nguồn từ đời sống thực tiễn xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.

+ Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội.

+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội.

3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

a. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (đọc thêm) 

READ:  Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Trong Word 2010, Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Microsoft Word

b. Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị (đọc thêm)

c. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

 Trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội.Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.Những giá trị cơ bản của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người hướng tới.

4. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:

a. PL là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội:

Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được.Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động cá nhân, tổ chức.Pháp luật sẽ bảo đảm dân chủ, công bằng, phù hợp lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khácPháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một accsh thống nhất trong toàn quốc và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước nên hiệu lực thi hành

b. PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

Hiến pháp quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể.Công dân thực hiện quyền của mình theo quy định củaPL là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

READ:  Sơ Đồ Tư Duy Tỏ Lòng (2021) ✔️ Cẩm Nang Tiếng Anh ✔️, Sơ Đồ Tư Duy : Tỏ Lòng

B. Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 1

*

C. Trắc nghiệm GDCD 12 bài 1

Câu 1 : Pháp luật là :

A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 2 : Pháp luật có đặc trưng là :

A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

B. Vì sự phát triển của xã hội.

C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

Câu 3: Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở:

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. Tính hiện đại.

C. Tính cơ bản.

Xem thêm: 14/11 Cung Gì ? Đặc Điểm Người Sinh Ngày 14/11

D. Tính truyền thống.

Câu 4: Đặc trưng nào của pháp luật thể hiện rõ nhất giá trị công bằng và bình đẳng của Pháp luật?

A. Tính qui phạm phổ biến.

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

D. Tính qui phạm đạo đức.

Câu 5: Đặc trưng nào của pháp luật thể hiện rõ sự khác nhau cơ bản giữa qui phạm đạo đức và qui phạm Pháp luật?

A. Tính qui phạm phổ biến.

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

READ:  Full Pdf Sơ Đồ Tư Duy Hóa 12 Chương 3 Hay Nhất, Full Pdf Sơ Đồ Tư Duy Hoá Hữu Cơ Để

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

D. Tính qui phạm đạo đức.

Câu 6: Vì sao các văn bản qui phạm pháp luật khác đều không được trái với Hiến Pháp?

A. Vì Hiến Pháp là luật cơ bản của Nhà nước.

B. Vì các văn bản qui phạm pháp luật khác không có hiệu lực pháp lí.

C. Vì các văn bản qui phạm pháp luật khác không đầy đủ.

D. Vì các văn bản qui phạm pháp luật khác không có sự thống nhất.

Câu 7 : Điền vào chổ trống : Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành ……………mà nhà nước là đại diện.

A. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền

B. phù hợp với ý chí nguyện vọng của nhân dân

C. phù hợp với các quy phạm đạo đức

D. phù hợp với mọi tầng lớp nhân dân

Câu 8 : Chọn câu trả lời đúng nhất: Bản chất xã hội của pháp luật là:

A. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội.

B. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.

C. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.

Xem thêm: 2000+ Stt Chất Ngầu Ngắn, Stt Hay Ngầu Giúp Facebook Thêm Mặn Mòi, Độc Lạ

D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.

Câu 9: Pháp luật của chế độ xã hội nào thể hiện ý chí, bảo vệ quyền và lợi ích của quần chúng nhân dân lao động:

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tư duy